Bước tới nội dung

Ramones (album)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Ramones
Album phòng thu của Ramones
Phát hành23 tháng 4 năm 1976
Thu âmTháng 2 năm 1976
Phòng thuPlaza Sound và Radio City Music Hall tại New York
Thể loạiPunk rock, pop punk[1][2]
Thời lượng29:04
Hãng đĩaSire
Sản xuất
Thứ tự Ramones
Ramones
(1976)
Leave Home
(1977)
Đĩa đơn từ Ramones
  1. "Blitzkrieg Bop"
    Phát hành: Tháng 2 năm 1976
  2. "I Wanna Be Your Boyfriend"
    Phát hành: Tháng 9 năm 1976

Ramones là album phòng thu đầu tay của ban nhạc Ramones, phát hành ngày 23 tháng 4 năm 1976 bởi Sire Records. Sau khi Lisa Robertson từ tờ Hit Parader gặp gỡ ban nhạc tại New York, cô viết một bài báo ca ngợi và đề nghị Danny Fields trở thành quản lý cho ban nhạc. Fields nhận lời và mời Craig Leon sản xuất album đầu tiên cho Ramones, và họ bắt đầu ngay những bản thu thử demo. Giám đốc của Sire là Seymour Stein sau khi nghe những bản thu này đã đề nghị ban nhạc ký hợp đồng thu âm. Ramones tới phòng thu vào tháng 1 năm 1976, và họ chỉ mất đúng 7 ngày với số tiền 6.400 $ để hoàn tất công việc. Họ sử dụng những kỹ thuật thu âm sơ khởi của The Beatles cùng đôi chút cải tiến từ Leon.

Bìa album là bức hình do Roberta Bayley chụp cả bốn thành viên của ban nhạc đứng trước một bức tường tại New York. Hãng đĩa chỉ trả 125 $ cho nhiếp ảnh gia, nhưng đây lại là phần bìa đĩa album được bắt chước nhiều nhất lịch sử. Mặt sau của album là hình một chiếc thắt lưng cùng những dòng phụ chú. Cả hai đĩa đơn trích từ Ramones đều không vào bất cứ bảng xếp hạng nào. Ban nhạc cũng bắt đầu đi tour nhằm tăng doanh số bán đĩa, bao gồm tour diễn vòng quanh nước Mỹ cùng 2 buổi diễn tại Anh.

Ca từ của album xoay quanh các chủ đề bạo lực, ma túy, quan hệ nam nữ và cả Chủ nghĩa phát xít. Ca khúc mở đầu "Blitzkrieg Bop" là một trong những ca khúc nổi tiếng nhất của Ramones. Hầu hết các ca khúc được chơi ở nhịp nhanh với hơn 160 bpm, và độ dài thường ngắn hơn 2 phút rưỡi. "I Don't Wanna Go Down to the Basement" là ca khúc dài nhất album. Album cũng bao gồm ca khúc "Let's Dance", sáng tác bởi Chris Montez.

Ramones cuối cùng có được vị trí số 111 tại Billboard 200 và nhìn chung không đạt được nhiều thành công thương mại cho dù cũng nhận được một số đánh giá tích cực. Các nhận xét sau này đều cho đây là một trong những sản phẩm thu âm quan trọng nhất, tiêu biểu như vị trí số 1 trong danh sách "50 sản phẩm nhạc punk quan trọng nhất" của tạp chí Spin. Ramones là album nhạc punk có ảnh hưởng lớn tại Anh và Mỹ, ngoài ra còn tạo ảnh hưởng tới nhiều thể loại khác như rock, grungeheavy metal. Năm 2012, album được xếp số 33 trong danh sách "500 album vĩ đại nhất" của tạp chí Rolling Stone và nhận chứng chỉ Vàng từ RIAA vào năm 2014.

Danh sách ca khúc

[sửa | sửa mã nguồn]
Mặt A
STTNhan đềSáng tácThể hiệnThời lượng
1."Blitzkrieg Bop"Tommy Ramone, Dee Dee RamoneLeigh2:12
2."Beat on the Brat"Joey Ramone 2:30
3."Judy Is a Punk"Joey RamoneLeigh, Tommy1:30
4."I Wanna Be Your Boyfriend"Tommy RamoneLeigh, Freeman2:24
5."Chain Saw"Joey RamoneTommy1:55
6."Now I Wanna Sniff Some Glue"Dee Dee Ramone 1:34
7."I Don't Wanna Go Down to the Basement"Dee Dee Ramone, Johnny Ramone 2:35
Mặt B
STTNhan đềSáng tácThể hiệnThời lượng
8."Loudmouth"Dee Dee Ramone, Johnny Ramone 2:14
9."Havana Affair"Dee Dee Ramone, Johnny Ramone 2:00
10."Listen to My Heart"Dee Dee Ramone 1:56
11."53rd & 3rd"Dee Dee Ramone 2:19
12."Let's Dance" (hát lại sáng tác của Chris Montez)Jim Lee 1:51
13."I Don't Wanna Walk Around with You"Dee Dee RamoneTommy1:43
14."Today Your Love, Tomorrow the World"Dee Dee Ramone 2:09
Tổng thời lượng:29:04
2001 CD mở rộng[3][4]
STTNhan đềGhi chúThời lượng
15."I Wanna Be Your Boyfriend" (demo)Sản xuất bởi Marty Thau; từng được phát hành trong The Groups Of Wrath: Songs Of The Naked City (1991),[5] thu âm tại 914 Studios3:02
16."Judy Is a Punk" (demo)Sản xuất bởi Marty Thau; từng được phát hành trong The Groups Of Wrath: Songs Of The Naked City (1991),[5] thu âm tại 914 Studios1:36
17."I Don't Care" (demo)Sản xuất bởi Tommy; chưa từng được phát hành1:55
18."I Can't Be" (demo)Sản xuất bởi Tommy; từng được phát hành trong All The Stuff (And More!) Volume 1, Sire #262201:56
19."Now I Wanna Sniff Some Glue" (demo)Sản xuất bởi Tommy; chưa từng được phát hành1:42
20."I Don't Wanna Be Learned/I Don't Wanna Be Tamed" (demo)Sản xuất bởi Tommy; từng được phát hành trong All The Stuff (And More!) Volume 1, Sire #262201:05
21."You Should Never Have Opened That Door" (demo)Sản xuất bởi Tommy; chưa từng được phát hành1:54
22."Blitzkrieg Bop" (Ấn bản đĩa đơn)Sản xuất bởi Craig Leon; từng được phát hành kèm đĩa đơn "Blitzkrieg Bop"2:12
Tổng thời lượng:43:06

Thành phần tham gia sản xuất

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo AllMusic.[6]

Ramones
Ê-kíp sản xuất
  • Craig Leon – sản xuất thu âm, organ trong "Let's Dance"
  • Greg Calbi – kỹ thuật viên âm thanh
  • Roberta Bayley – nhiếp ảnh gia, thiết kế bìa đĩa
  • Don Hunerberg – trợ lý âm thanh
  • Rob Freeman – kỹ thuật viên âm thanh
  • Arturo Vega – nhiếp ảnh gia, thiết kế bìa sau

Xếp hạng và chứng chỉ

[sửa | sửa mã nguồn]

Phát hành

[sửa | sửa mã nguồn]
Khu vực Năm Hãng đĩa Định dạng Catalog Nguồn tham khảo
Toàn thế giới 1976 Sire Records LP SR-6020 [12][13]
Toàn thế giới 1996 WEA CD WPCR-1805 [13][14]
Toàn thế giới 1999 WEA CD WEA 1805 [13][15]
Toàn thế giới 2001 Rhino CD RR-7520 [13][16]
Toàn thế giới 2001 Rhino CS RR 74306 [13][17]
Toàn thế giới 2004 Phantom Import Distribution CD 7599274212 [13][18]
Toàn thế giới 2005 Rhino CD WPCR75060 [13][19]
Toàn thế giới 2006 Sire CD 7599274212 [13][20]
Anh 2006 Phantom Import Distribution LP EU9103253P [13][21]
Toàn thế giới 2006 WEA LP WEA-24323-5 [13][22]
Toàn thế giới 2007 WEA CD WEA-7506-0 [13][23]
Mỹ 2008 Wrong Records CD RR-9274-21 [13][24]
Toàn thế giới 2010 Warner CD 79796 [13][25]
Toàn thế giới 2011 Rhino LP 8122797667 [13][26]
Toàn thế giới 2012 Hi Horse Records LP HH 75200 [13][27]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Robinson, Joe (ngày 23 tháng 1 năm 2013). “10 Best Pop-Punk Songs”. Diffuser.fm. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2019.
  2. ^ Heller, Jason (ngày 26 tháng 2 năm 2018). “How 1978 Kicked Off the Explosion of Pop-Punk”. Noisey. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2019.
  3. ^ Ramones (2001 Expanded Edition CD) (Liner). Ramones. Rhino Records. 1976.Quản lý CS1: khác (liên kết)
  4. ^ Leigh 2009, p. 113.
  5. ^ a b “The Groups of Wrath chronicles the advent of the punk scene”. The Tech. ngày 18 tháng 2 năm 1992. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2016.
  6. ^ "Ramones | Credits | AllMusic". AllMusic. Truy cập 2010-05-23.
  7. ^ “Italian Albums Chart - ngày 9 tháng 6 năm 2011”.
  8. ^ “Swedish Albums Chart - ngày 7 tháng 9 năm 1976”.
  9. ^ "Ramones | Awards | AllMusic". AllMusic. Truy cập 2010-05-19.
  10. ^ “Chứng nhận album Anh Quốc – Ramones – Ramones” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Chọn album trong phần Format. Chọn Bạch kim' ở phần Certification. Nhập Ramones vào mục "Search BPI Awards" rồi ấn Enter.
  11. ^ “Chứng nhận album Hoa Kỳ – Ramones – Ramones” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ.
  12. ^ Erlewine, Stephen Thomas. “Ramones – Ramones”. AllMusic. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2010.
  13. ^ a b c d e f g h i j k l m n o “Ramones – The Ramones | Releases | AllMusic”. AllMusic. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2014.
  14. ^ “Ramones – The Ramones | Release Information | AllMusic (WEA 1996)”. AllMusic. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2014.
  15. ^ “Ramones – The Ramones | Release Information | AllMusic (WEA 1999)”. AllMusic. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2014.
  16. ^ “Ramones – The Ramones | Release Information | AllMusic (Rhino 2001 CD)”. AllMusic. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2014.
  17. ^ “Ramones – The Ramones | Release Information | AllMusic (Rhino 2001 Cassette)”. AllMusic. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2014.
  18. ^ “Ramones – The Ramones | Release Information | AllMusic (Phantom 2004)”. AllMusic. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2014.
  19. ^ “Ramones – The Ramones | Release Information | AllMusic (Rhino 2005)”. AllMusic. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2014.
  20. ^ “Ramones – The Ramones | Release Information | AllMusic (Sire 2006)”. AllMusic. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2014.
  21. ^ “Ramones – The Ramones | Release Information | AllMusic (Phantom 2006 EU)”. AllMusic. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2014.
  22. ^ “Ramones – The Ramones | Release Information | AllMusic (WEA 2006)”. AllMusic. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2014.
  23. ^ “Ramones – The Ramones | Release Information | AllMusic (WEA 2007)”. AllMusic. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2014.
  24. ^ “Ramones – The Ramones | Release Information | AllMusic (Wrong 2008)”. AllMusic. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2014.
  25. ^ “Ramones – The Ramones | Release Information | AllMusic (Warner 2010)”. AllMusic. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2014.
  26. ^ “Ramones – The Ramones | Release Information | AllMusic (Rhino 2011)”. AllMusic. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2014.
  27. ^ “Ramones – The Ramones | Release Information | AllMusic (Hi Horse 2012)”. AllMusic. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2014.

Thư mục

[sửa | sửa mã nguồn]
Đọc thêm

Bản mẫu:Ramones